Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Thái Nguyên

by Lê Thủy March 23, 2015 at 3:09 am
Comments Off on Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Thái Nguyên

Năm học 2015 – 2016 tỉnh Thái Nguyên công bố thong tin tuyen sinh như sau :

thong-tin-tuyen-sinh-vao-lop-10-tinh-thai-nguyen

1. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập và ngoài công lập

Chỉ tiêu tuyển sinh: (dự kiến): Lớp 10 công lập: 12.000 học sinh; Lớp 10 ngoài công lập: 160 học sinh.

1.1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau (không áp dụng với THPT Chuyên và PTDT Nội trú tỉnh):

– Học sinh (diện được học bổng) các trường phổ thông dân tộc Nội trú THCS, hệ nội trú của trường THPT Bình Yên đã tốt nghiệp trung học cơ sở;

– Học sinh là người dân tộc rất ít người (thuộc một trong các dân tộc sau: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao);

– Học sinh khuyết tật (có đủ hồ sơ hợp lệ);

– Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

1.2. Hình thức tuyển sinh với các đối tượng còn lại: Thi tuyển kết hợp với xét tuyển

– Môn thi, thời gian làm bài thi:

+ Học sinh thi viết hai môn:  Ngữ văn, Toán, thời gian làm bài  120 phút/môn thi.

+ Hệ số diem thi vao lop 10 nam 2015: môn Toán, môn Ngữ văn tính hệ số 2.

+ Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.

1.3. Chính sách ưu tiên, khuyến khích

1.3.1. Chính sách ưu tiên

a) Nhóm đối tượng 1: (Cộng 3 điểm)

Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

b) Nhóm đối tượng 2: (Cộng 2 điểm)

– Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;  Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;  Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c) Nhóm đối tượng 3: (Cộng 1 điểm)

– Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;  Người dân tộc thiểu số;  Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Chú ý: Một học sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng thì chọn nhóm đối tượng được cộng điểm cao nhất.

1.3.2. Chính sách khuyến khích

a) Đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn văn hoá: Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm; giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm; giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm; giải khuyến khích: Cộng 0,5 điểm.

b) Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành  từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong các kỳ thi văn nghệ, thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; thi vẽ; thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn vật lí, hoá học, sinh học; thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn:

* Giải cá nhân: Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng: 2,0 điểm; đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm; đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm;

* Giải đồng đội (hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca…):

– Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia;

–  Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của ban tổ chức từng giải;

c) Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở:  Loại giỏi: cộng 1,5 điểm; loại khá: cộng 1,0 điểm; loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

d) Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như  đối với giải cá nhân.

e) Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi ở điểm b) mục 3.1.6.2 chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

g) Vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, đặc biệt khó khăn thực hiện theo các QĐ hiện hành

1.4.  Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển

– Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở THCS được tính như sau:

+ Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm;

+ Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;

+ Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4 điểm;

+ Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;

+ Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;

+ Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

Chú ý:

– Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích ( ở mục 3.1.6 ) tối đa không quá 6 điểm.

– Điểm xét tuyển là tổng số điểm của: tổng số điểm hai bài thi đã tính theo hệ số; tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó; điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích. Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm 0.

1.5. Việc phân địa bàn tuyển sinh

– Phân theo cấp huyện (TP,TX) . Học sinh ở đơn vị huyện, thành, thị nào chỉ được nộp đơn vào các trường THPT trên địa bàn đó (Kể cả các học sinh năm trước thi chưa đỗ). Đối với các huyện (Thành phố, thị xã) có nhiều trường THPT, việc phân địa bàn tuyển sinh (kể cả đối tượng được tuyển thẳng) đến từng xã, phường do UBND cấp huyện, thành phố, thị xã qui định sau khi đã có sự tham mưu của các trường THPT trên địa bàn

–  Các trường THPT cần  thông báo công khai chỉ tiêu tuyển sinh của trường mình để học sinh và phụ huynh biết (Sở GD&ĐT sẽ giao chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị sau khi duyệt xong KHPTGD).

– Mỗi học sinh chỉ được nộp hồ sơ thi tuyển theo quy định của Sở GD&ĐT vào một trường THPT sau khi đã cân nhắc kĩ.

1.6. Thời gian thi: 11/6/2015

2. Tuyển sinh vào THPT Chuyên

2.1  Hình thức: Thi tuyển.

2.2.   Chỉ tiêu: 360 học sinh/ 12 môn Chuyên ( 30 học sinh/ lớp chuyên).

2.3. Điều kiện dự tuyển

Học sinh được tham gia dự thi khi có đủ các điều kiện sau:

– Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại tỉnh Thái Nguyên;

– Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;

– Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.

Học sinh đạt kết quả sơ tuyển vòng 1 theo Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 là những học sinh có đủ hồ sơ hợp lệ, đảm bảo các điều kiện như trên.

2.4. Môn thi và đề thi

– Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn hoặc một trong các Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn.

– Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ có thêm phần trắc nghiệm.

– Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi:

+ Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10 (điểm lẻ đến 0,25);

+ Hệ số diem thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

–  Thời gian làm bài thi:

+ Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Ngoại ngữ 90 phút.

+ Các bài thi chuyên: thời gian làm bài là 150 phút.

2.5. Cách xét tuyển

– Điểm xét tuyển: điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);

– Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia  thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào đạt điểm dưới 4. (Học sinh vi phạm quy chế thi trong kỳ thi vào trường Chuyên cũng không thuộc đối tượng xét tuyển của các trường THPT thuộc nguyện vọng 2). Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

Điểm sơ tuyển được tính như sau:

– Đạt giải HSG, thi tài năng từ cấp tỉnh trở lên trở lên: Giải nhất 3 điểm; Giải nhì 2 điểm; Giải ba 1 điểm, Giải khuyến khích 0,5 điểm.

– Xếp loại  học lực từng năm cấp THCS: Loại giỏi 2 điểm; Loại khá 1 điểm.

– Xếp loại tốt nghiệp THCS: Loại  giỏi 2 điểm; Loại khá 1 điểm.

Điểm sơ tuyển là tổng các loại điểm nói trên, điểm sơ tuyển chỉ dùng trong trường hợp có nhiều học sinh  có điểm xét tuyển bằng nhau, có điểm môn thi chuyên bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển sinh cuối cùng.

2.6. Chính sách ưu tiên, khuyến khích

Không thực hiện việc cộng điểm ưu tiên, khuyến khích trong kỳ thi vào trường THPT Chuyên.

2.7. Ngày thi: 11, 12 và 13/6 năm 2015.

2.8 Các môn chuyên: Văn , Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc,  Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học.

2.9. Hình thức thi

– Học sinh sẽ thi hai môn điều kiện Ngữ Văn phần van hoc viet nam chiếm chủ yếu và Toán (mỗi môn thời gian thi 120 phút) theo đề chung với các trường khác vào ngày 11/6/2015 tại Hội đồng thi THPT Chuyên. Môn điều kiện thứ ba là môn Tiếng Anh (thời gian thi 90 phút) thi vào sáng ngày 12 tháng 6 năm 2015 tại Hội đồng thi THPT Chuyên.

– Một học sinh có thể đăng ký thi hai môn chuyên theo lịch (Nguyện vọng 1 thi buổi sáng):

+ Sáng 13/6/2015: thi Chuyên Văn (150 phút), Chuyên Toán (150 phút), Chuyên Tiếng Anh (150 phút)

+  Chiều 13/6/2015: Thi Chuyên Lịch sử (150 phút), Chuyên Địa lý (150 phút), Chuyên Tiếng Nga (150 phút), Chuyên Tiếng Pháp (150 phút), Chuyên Tiếng Trung Quốc (150 phút), Chuyên Vật lý (150 phút), Chuyên Hoá học(150 phút), Chuyên Sinh học (150 phút), Chuyên Tin học (150 phút).

– Thí sinh thi vào Chuyên Tin sẽ thi môn Chuyên là Toán, thí sinh thi vào Chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc sẽ thi môn Chuyên là Tiếng Anh

– Nếu không trúng tuyển vào THPT Chuyên, các học sinh sẽ được sử dụng kết quả thi hai môn điều kiện Ngữ Văn, Toán để tham gia xét tuyển vào các trường THPT khác trên địa bàn tuyển sinh (huyện, thành phố, thị xã) bình đẳng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó (Nếu không vi phạm quy chế thi).

2.10. Trường THPT Chuyên có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các thông tin về tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên năm học 2015-2016 cho giáo viên, học sinh và nhân dân biết.

2.11  Trường THPT Chuyên có tránh nhiệm thu nhận hồ sơ của học sinh có đủ điều kiện đăng ký dự thi vào trường mình, thông báo cho các trường nơi học sinh đăng ký nguyện vọng 2 biết số lượng học sinh đăng ký, chuyển điểm và hồ sơ về các trường học sinh đăng ký nguyện vọng 2 đối với những học sinh không trúng tuyển vào Chuyên.

3. Tuyển sinh vào trường Dân tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên

3.1. Tổ chức thi tuyển như các trường THPT khác.

3.2. Chỉ tiêu 120, trong đó 60 chỉ tiêu lấy điểm từ cao xuống thấp, 60 chỉ tiêu còn lại dự kiến phân ban cho chuyên căn cứ vào tỷ lệ dự thi của các huyện

Hội đồng tuyển sinh trường PTDTNT sẽ xét tuyển học sinh của các huyện cũng theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp.

– Tuyển số học sinh là ngươi dân tộc Kinh không quá 5% tổng chỉ tiêu (không quá 6 HS).

3.3. Đối tượng dự thi

– Là những học sinh (diện chính thức) đang học lớp 9 tại trường DTNT Nguyễn Bỉnh Khiêm và hệ nội trú trường THPT Bình Yên,

– Học sinh lớp 9 đang định cư lâu dài ( ít nhất là 5 năm) tại các xã, các xóm, thôn đặc biệt khó khăn;. Chú ý cả hai đối tượng trên đều yêu cầu gia đình phải chưa có anh (chị ) hoặc em đang học tại các trường PTDTNT.

– Học sinh được đăng ký 2 nguyện vọng trong đó nguyện vọng 1 là trường PTDTNT, nguyện vọng 2 là một trường THPT trên địa bàn.

3.4. Nếu không trúng tuyển vào PT DTNT, các học sinh sẽ được sử dụng kết quả thi để tham gia xét tuyển vào các trường THPT khác trên địa bàn tuyển sinh (huyện, thành phố, thị xã) bình đẳng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó.